Về điểm trúng tuyển đại học nguyện vọng 1 và kế hoạch gọi nguyện vọng 2 vào trường Đại học Nông Lâm năm 2011
Căn cứ Thông báo số 830/TB-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kết luận của Hội đồng xác định điểm sàn xét tuyển đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2011;
Căn cứ công văn số 5325/BGDĐT- GDĐH ngày 12/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Vận dụng Điều 33 quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy;
Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên xin thông báo:
1. Trường Đại học Nông Lâm được phép cộng thêm điểm ưu tiên khu vực cho các thí sinh đã dự thi vào trường, cụ thể như sau:
- Khu vực 2: cộng thêm 0,5đ, tổng điểm ưu tiên KV2: 1,0đ
- Khu vực 2- nông thôn: cộng thêm 1,0đ, tổng điểm ưu tiên KV2-NT: 2,0đ
- Khu vực 1: cộng thêm 1,5đ; tổng điểm ưu tiên KV1: 3,0đ
2. Dưới đây là điểm trúng tuyển vào học tại trường Đại học Nông Lâm hệ chính quy năm 2011 sau khi đã được cộng thêm điểm ưu tiên khu vực:
|
|
KV3 |
KV2 |
KV2- NT |
KV1 |
|
|
HSPT |
UT2 |
UT1 |
HSPT |
UT2 |
UT1 |
HSPT |
UT2 |
UT1 |
HSPT |
UT2 |
UT1 |
|
Các ngành khối A |
13,0 |
12,0 |
11,0 |
12,0 |
11,0 |
10,0 |
11,0 |
10,0 |
9,0 |
10,0 |
9,0 |
8,0 |
|
Các ngành khối B |
14,0 |
13,0 |
12,0 |
13,0 |
12,0 |
11,0 |
12,0 |
11,0 |
10,0 |
11,0 |
10,0 |
9,0 |
Các thí sinh dự thi đủ điểm như ở trên đã được HĐTS Đại học Thái Nguyên gọi nhập học vào Trường Đại học Nông Lâm.
- Đối với 2 ngành khối B là Khoa học môi trường và Địa chính- Môi trường: Không gọi các thí sinh đủ điểm sàn (14 điểm) do được cộng thêm điểm ưu tiên khu vực như ở mục 1 của thông báo này. Các thí sinh dự thi vào 2 ngành trên sau khi cộng thêm điểm ưu tiên khu vực, nếu đủ 14 điểm sẽ được gọi vào các ngành khối B khác của trường còn thiếu chỉ tiêu (HĐTS đã gửi giấy báo trúng tuyển cho thí sinh).
- Đối với 2 ngành khối A là Cơ khí nông nghiệp và Công nghệ chế biến lâm sản: Nếu có thí sinh nào đủ 13 điểm sau khi cộng thêm điểm ưu tiên khu vực như ở mục 1 của thông báo này sẽ được gọi vào học các ngành khối A khác của trường.
3. Trường Đại học Nông Lâm tuyển nguyện vọng 2 cho các ngành còn thiếu chỉ tiêu (trừ các ngành không tuyển NV2 là Cơ khí nông nghiệp và Công nghệ chế biến lâm sản). Số lượng tuyển nguyện vọng 2 cho các ngành cụ thể như sau:
|
STT |
Ngành đào tạo |
Khối thi |
Số lượng cần tuyển NV2 |
Điểm tối thiểu để xét tuyển NV2 |
|
1 |
Phát triển nông thôn |
A |
70 |
13,0 |
|
2 |
Kinh tế nông nghiệp |
A |
90 |
13,0 |
|
3 |
Công nghệ thực phẩm |
A |
55 |
13,0 |
|
4 |
Chăn nuôi thú y |
B |
36 |
14,0 |
|
5 |
Thú y |
B |
30 |
14,0 |
|
6 |
Nuôi trồng thuỷ sản |
B |
16 |
14,0 |
|
7 |
Trồng trọt |
B |
59 |
14,0 |
|
8 |
Hoa viên cây cảnh |
B |
22 |
14,0 |
|
9 |
Lâm nghiệp |
B |
50 |
14,0 |
|
10 |
Nông lâm kết hợp |
B |
30 |
14,0 |
|
11 |
Bảo quản chế biến nông sản (Công nghệ sau thu hoạch) |
B |
31 |
14,0 |
|
12 |
Khuyến nông |
B |
39 |
14,0 |
|
13 |
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp |
B |
29 |
14,0 |
Trường Đại học Nông Lâm trân trọng thông báo để các thí sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2011 và gia đình biết.